HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline: 0979.48.48.17

Email: tritue24h@gmail.com

TÌM GIA SƯ (24/24)!

Tư vấn 1: 0979.48.48.17
Tư vấn 2: 0462.924.183

LÀM GIA SƯ !

(Hành chính) : 0462.924.183

Trí Tuệ 24H cam kết con bạn (TIẾN BỘ VƯỢT TRỘI SAU 10 BUỔI) học cùng giáo viên giỏi. Hotline: 0979.484.817

Ankan Tính Chất Hóa Học Và Bài Tập Về Ankan Hay

Ankan : Tính Chất Hóa Học Và Bài Tập Về Ankan

Ankan trong hóa hữu cơ là hydrocacbon no không tạo mạch vòng. Điều đó có nghĩa là chúng là các hydrocarbon không tạo mạch vòng, trong đó mỗi phân tử.

ANKAN ( PARAPIN : CnH2n+2,    n>= 1 )

A/ LÝ THUYẾT

I/ Công thức tổng quát  ankan  :      CnH2n+ 2 
II/  Đồng đẳng – Đồng phân – Danh pháp:
+ Đồng đẳng  : Là những Hydrocacbon mạch hở -chỉ mang liên kết đơn –Thỏa công thức : CnH2n+ 2  , n>=1
+ Đồng phân  : Mạch cacbon : thẳng và nhánh 
+ Danh pháp  :

CT AN KAN TÊN ANKAN CT ANKYL TÊN GỐC
CH4 Mêtan CH3­- Mêtyl
C2H­6 Etan C2H5- Etyl
C3H8 Propan C3H7- Propyl
C4H10 Butan    
C5H12 Pentan    
C6H14 Hexan    
C7H16 Helptan    
C8H18 Octan    
CH20 Nonan    
C10H22 Decan    
   *  Mạch thẳng :  n ankan
   *  Mạch nhánh : 
 +  Bước 1: Chọn mạch dài nhất , có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
 +  Bước 2 : Đánh STT sao cho Cacbon mang nhánh có STT nhỏ nhất 
 +  Bước 3 : Gọi tên :  số chỉ mạch nhánh –Tên nhánh –Mạch chính + AN                                                               
Nếu nhiều nhánh giống nhau –Dùng tiếp đấu ngữ : Di (2) –Tri(3) –Tetra(4)
Nếu nhiều nhánh khác nhau :Xếp theo thứ tụ :A,B,C …… …
Giữa số và số cách nhau dấu phẩy , số và chử cách nhau dấu - , chử và chử -viết liền
III/ Tính chất :
*Tính chất vật lý :Ở điều kiện thường :
Từ  C1 ®C4 ở trạng thái khí                Từ  C5 ®C17 : lỏng
Từ  C18 trở đi -ở trạng thái rắn- nhiệt độ nóng chảy –khối lượng riêng –tăng theo số C
*Tính chất hóa học :
* Phản ứng thế với Halogen : CnH2n+2  + x Cl2  --- > CnH2n+2 –xClx  + xHCl .
Lưu ý : Từ 3C trở đi thì nguyên tử Hydro liên kết với Cacbon ở bậc cao hơn sẽ bị thế với xác suất lớn hơn
- > khi thế với X .Nếu ankan có bao nhiêu vị trí cacbon khác nhau còn H thì sẽ có bấy nhiêu sản phẩm
*Tác dụng nhiệt :
+ Phản ứng tách  :  CH3-CH3   --> CH2=CH2 + H2
+ Phản ứng Crackinh :ankan  mới  +  anken mới
+ Phản ứng phân huỷ  :      CH4   ------ >  C + 2 H2
* Phản ứng oxi hóa :       + Hoàn toàn :  CnH2n+2  + (3n+1)/2  O2   ---> nCO2   +  (n+1) H2O       
  VI/ Điều chế :
 * Điều chế CH4    :   C   + 2 H2   -5000C/Ni------->  CH4                                 
          Từ Natri Acetat    :   CH3COONa   + NaOH  ----CaO/T - > CH4  + Na2­ CO3

                                        CnH2n+1COONa  + NaOH  ----CaO/T - >CnH2n+2  + Na2­ CO3
          Từ Nhôm Cacbua    Al4C3   + 12H2O   ----- >  4Al(OH)3  + 3CH4
                                            Al4C3   + 12HCl   ----- >  4AlCl3       +   3CH4
* Điều chế ankan

 + Phương pháp tăng mạch :   CH4  ----- > 2C2H2   +H2
 
                 Tổng hợp Wurtz  : CH3Cl + C2H5Cl + Na -- > CH3-CH2-CH3  + 2NaCl
                 Tổng hợp   Kolbe  : 2CH3COONa  +2H2O –đpdd -- >CH3-CH3  + 2NaOH + 2CO2  + H2
 + Phương pháp giảm mạch Cacbon :
   -  Phương pháp Dumas :  CH3COONa   + NaOH  ---CaO/T--- > CH4 + Na2­ CO3
   -  Phương pháp Crackinh :  C3H8   ------------ > CH4  + C2H4

 
 B/ DẠNG TOÁN VÀ PP GIẢI

DẠNG 1 : DANH PHÁP

Viết CTCT các chất có tên sau :
a/ 3-etyl-2,4-dimetyl hepxan                           b/  2-clo-2,3- dimetyl hepxan                         
c/ 3-etyl-2,4,6- trimetyl octan                          d/ 1-brom-3-clo pentan
e/ 3,4,4-trietyl-2,3,5,6-tetrametyl heptan 

 DẠNG 2 :PHẢN ỨNG – ĐIỀU CHẾ.

Bài1.Viết phương trình phản ứng của n-butan – 2 mêtylpropan
a/ Tác dụng với :Cl(askt) theo tỉ lệ mol 1:1  ( tạo dẫn xuất monoclo)
b/ Tách 1 phân tử hydro                c/ Phản ứng phân hủy   d/ Phản ứng crackinh của n –butan
Bài 2. Viết phản ứng của Etan và Propan:
a/ Thế Cl2 ( askt) tạo dẫn xuất monoclo   b/ Thế với Cl2 (askt ) tạo dẫn xuất hai lần thế
c/ Dehidro hóa –tách 1 phân tửH2 )        d/ Phản ứng Crackinh               e/ phản ứng cháy
Bài 3.Các chất vô cơ có dủ - hãy viết phản ứng điều chế:
a/Clorofom từ nhôm cacbua            b/ Diclo metan ( metilen clorua ) từ butan
c/ 1,1-diclo etan từ butan                d/ Etyl clorua từ cacbon
Bài4. Bổ túc chuỗi phản ứng :
a/ CH3COONa ->  CH4 -> CHCl3             b/ C4H10  -> CH4 ->  CO2  -> CaCO3
c/ Al4C3 -> CH4 -> H2                                  d/ CH3CH2COONa -> C2H6 -> C2H4Cl2
e/ Propan -> metan -> cacbon -> metan -> axetilen -> etan -> Etyl bromua .
f/ Axit axetic -> natri axetat -> metan -> Metyl clorua -> metylen clorua ->  clorofrom ->  cacbon tetraclorua .
g/ n-butan -> Etan -> etyl clorua -> 1,1-diclo etan .
h/ Etan bromua -> butan -> metan -> hidro ->  metan
.
DẠNG 3 : LẬP CTPT CỦA ANKAN

Bài1. Xác định CTPT – CTCT các đồng phân của ankan trong các trường hợp sau

a. Ankan có khối lượng riêng 1.964 g/l ( đktc)                        b. Ankan có chứa 14 nguyên tử Hidro
c. Ankan có % C = 80%     d/ Ankan có % H  = 25%
e. Hóa hơi 12g ankan  (Y)  chiếm một thể tích bằng thể tích của 5 gam etan ở cùng điều kiện
f .Đốt 1 lit hơi ankan cần 5 lít Oxy cùng đk
g  Đốt cháy ankan thu 6 gam  CO2 và 9 gam H2O

Bài2. Đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam HCHC , thu được 1,12 lít CO2  (đktc)  và  1,08 gam H2O  . Biết phân tử khối của HCHC là 72 (đvC) . Xác định CTPT , tìm CTCT  đúng biết  HCHC thế với  Clo (askt) tỉ  lệ  mol 1:1  cho 1 sản phẩm thế  duy nhất .

Bài 3.Cho 1,6 gam  ankan (A) tác dụng với  clo (askt) , thu được 8,5 gam một dẫn xuất  2 lần thế  (B) . Xác định  CTPT , CTCT và gọi tên  (A)  và (B)

Bài 4. Cho 8,8 gam  ankan (A) phản ứng với clo (askt) , thu được 15,7 gam dẫn xuất  monoclo (B). Xác định  CTPT , CTCT và gọi tên của  (A)  và  (B)

Bài5.Cho 5,6 lít ankan ở thể  khí (  27,3oC và  2,2 atm) tác dụng hết với  Clo (askt ) , cho 1 dẫn xuất  clo duy nhất có khối lượng  49,5 gam.
a. Xác định dẫn xuất  clo , Viết đồng phân có thể có và gọi tên ?
b. Xác định  % theo thể tích mỗi  ankan và clo trong hỗn hợp ban đầu  , nếu dhh/H2 =  30,375 ?

DẠNG 4.TOÁN HỖN HỢP 

Bài1Đốt cháy hoàn toàn 5.2g hh hai ankan liên tiếp nhau thu được 15.4g CO2
 a. Xác định CTPT  hai ankan
 b. Tính thể  tích Oxy cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên (đktc) 
 c. Tính % khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp ? 
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 19,2g hh 2 ankan cận nhau thu được 14,56l CO2 (0oC và 2atm)
Tính V hh 2 ankan     b.Xđ CTPT và CTCT của 2 ankan
Bài 3: hh A gồm 2 ankan kế cận nhau có m=10,2g .Đốt cháy hoàn toàn hh A cần 36,8g oxi.
Tính klg CO2 và  H2O tạo thành   b.Tìm CTPT của 2 ankan

C/ VẬN DỤNG

ĐỐT CHÁY :


*  Khi đốt cháy hidrocacbon thì  tạo ra CO2 và hidro tạo ra H2O thì
  +    Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon.
  +    Tổng khối lượng oxy trong CO2 và khối lượng oxy trong H2O bằng khối lượng oxy đem đốt
  +     mA + mOxy   = m CO2  +  m H2O                   +    nO2 = nCO2  + ½ nH2O
Thí dụ1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. m có giá trị là:A) 2g                                        B) 4g                           C) 6g                           D) 8g.
Thí dụ2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Tính thể tích Oxy ( đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên ? A) 15.68 lít     B) 14.45 lít                  C)20.26lít     D.12.23 lít               

*   Khi đốt cháy ankan thu được  :CnH2n+2   + (3n+1)/2 O2 ---> nCO2   +   (n + 1) H2O
 
+    nCO­2 < n H2O                           + số mol ankan cháy = số mol H2O - số mol CO2.          
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 37,5g                                     B. 52,5g                     C. 15g                         D. 42,5g
Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O.Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankan                                   B. Anken                    C. Ankin                      D. Aren
Thí du 3:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là:           A. 0,06                                    B. 0,09                        C. 0,03                       D. 0,045
Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,09 và 0,01                               B. 0,01 và 0,09               C. 0,08 và 0,02             D. 0,02 và 0,08
Dựa vào cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình…

B/Trắc nghiệm ankan

Bài 1. Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn tồn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g↓. CTPT X :       A. C2H6                B. C4H10                                  C. C3H6                              D. C3H8
Bài 2.Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ?
        A.37,5g                              B. 52,5g                                  C. 15g                                D.42,5g
Bài 3.Khi đốt cháy x mol ankan A thu được 10,8 gam H2O v 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của x là
A. 2                                    B. 0,1                       C.0,5.                            D. 1
Bài4.Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của hexan trong hỗn hợp là:
A.60,1 %.                           B. 30,87 %               C. 70,65 %                   D. 40,26 %
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a mol một ankan Y. Dẫn hết sản phẩm lần lượt qua bình I chứa P2O5 v bình II chứa KOH đặc thì khối lượng bình I tăng 10,8 gam và bình II tăng 22 gam. Hỏi a có giá trị bao nhiêu?
A. a = 0,15 mol               B. a = 0,5 mol               C. a = 0,05 mol                D. a = 0,1 mol
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá trị của m là: A. 1g                          B. 1,4 g                                    C. 2 g                           D. 1,8 g
Câu 7. C3H8               X     +  Y
  X, Y lần lượt là:              A. C, H2         B. CH4, C2H6               C. C3H6, H2                  D. A, B, C đều đúng
Câu 8.      Al4C3                   X             Y           C2H6
X, Y lần lượt là:              A. CH4, C2H4               B. CH4, CH3Cl C. C3H8, C2H4              D. Kết quả khc
Cu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình 1 tăng m g, bình 2 tăng 2,2 g. Giá trị của m là: A,3,5g                                   B. 4,5g                         C. 5g                            D. 4g
Cu 10: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất . CTCT của A là:
A.      CH3CH2CH2CH2CH3                       B.(CH3)2CHCH2CH3                C. (CH3)3CCH2CH3                  D. (CH3)4C
Câu 11. Đốt cháy hổn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 2,7g H2O. Thể tích O2 (đktc) đ tham gia phản ứng chy l:               A. 2,48 l                      B. 3,92 l           C. 4,53 l           D. 5,12 l
Câu 12. Đốt cháy 2,3g hổn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2 (đktc). Công thức phân tử của hai hydrocacbon đó là:
A. CH4, C2H6      B. C2H6, C3H8              C. C2H4, C3H6              D. C3H6, C4H8
Câu 14.Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
        A.Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút                            B.Crackinh butan 
        C.Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước                       D.chọn A,C
Câu 15. Ankan X có công thức phân tử  C5H12, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. Tên của X là
        A. pentan                           B. iso-pentan                           C. neo-pentan         D.2,2- dimetylpropan
Câu 16: Ankan có những loại đồng phân nào?            
  A. Đồng phân nhóm chức                                                         C. Đồng phân cấu tạo
B.     Đồng phân vị trí nhóm chức.                                                         D. Có cả 3 loại đồng phân trên.
Câu 17: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân? a. 1               b. 2                  c. 3                  d. 4
Câu 20:  Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%.. Công thức phân tử của X là :
A. C4H8                                                B.  C5H12                                                  C.     C4H10                           D. C3H8
Câu 21:Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa, người ta thu được butan. R là
A. C3H7                     B. C3H8                            C. C4H9                                          D. C4H7
Câu 22.Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A. 2-metylpentan          B. neopentan        C . isobutan       D. 1,1-đimetylbutan
Câu 23.Khi đốt cháy hiđrocacbon no X thu được khí cacbonic và hơi nước có tỉ lệ thể tích bằng 1 : 2. Công thức cấu tạo của X là:
A. C2H6                       B. CH3CH3                              C. C3H8                          D. CH4
Câu 24.Khi oxi hóa hoàn toàn 7,0 mg hợp chất A thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0 mg nước. Tỉ khối hơi của A so với N2 bằng 2,5. Công thức phân tử của A là
A. C4H8                 B. C3H8                         C. C6H12                                       D.. C5H10
Câu 26: Khi cho metan tác dụng với clo ( có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
A.CH3Cl                          B. CH2Cl2                    C. CHCl3                      D. CCl4
Câu 27: Cho phản ứng sau: (CH3)2 CH CH2CH3 + Cl2  pư trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?                  A. 2                                   B. 3                              C. 4                              D. 5
Câu 28..: Cho phản ứng sau: CH3CH2CH2CH3  A + B. A và B có thể là:
A. CH3CH2CH = CH2, H2            B. CH2 = CH2, CH3CH3            C. CH3CH = CHCH3, H2          D. Tất cả đều đúng.
Câu 29: Chọn đúng sản phẩm của phản ứng sau: CH4 + O2
A CO2, H2O                    B.. HCHO, H2O                       C. CO, H2O                  D. HCHO, H2
Câu 30: Cho ankan A có CTPT là C6H14, biết rằng khi cho A tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo. CTCT đúng của A là:
A.2,3 – dimetylbutan      B. Hexan                     C. 2 – metylpentan      D. 2,2 – dimetylbutan.


>>> Xem thêm tìm gia sư dạy Hóa giỏi tại nhà : http://tritue24h.com/gia-su-hoa-uy-tin-ha-noi
 

Hiện nay, trung tâm Gia sư Trí Tuệ 24H cung ứng dịch vụ gia sư chất lượng cao cho mọi yêu cầu, cấp độ, lứa tuổi. Với quy trình tuyển dụng gia sư nghiêm ngặt cùng các cam kết đảm bảo lợi ích tối đa cho người học sẽ đem đến sự hài lòng cho người học. 

Đội ngũ Gia Sư Dạy Hóa với Thành Tích Nổi Trội:

 

  • ♦ Gia sư có lý lịch rõ ràng khi đến gặp gia đình ( Xuất trình thẻ SV , CMND , Bằng , Bảng Điểm… )
  •  Giáo viên dạy giỏi tại các trường khu vực Hà Nội và giáo viên đang theo học Thạc Sỹ Hóa học tại ĐHSPHN
  •  Trên 26 điểm khối A, B và trên 24 điểm khối D, A1.
  •  Trải qua bài TEST chuyên môn và phương pháp giảng dạy của trung tâm.
  •  Lấy lại kiến thức bị hổng trong 10 buổi.

 

"Chính sách Ưu việt duy nhất Hà Nội":

 
♦  Tìm gia sư Free! 

 ♦  Học thử 3 Buổi Free.

 ♦  Đổi ngay gia sư nếu gia đình không hài lòng. 

 ♦  Hoàn 100% học phí nếu không tiến bộ theo cam kết.
 ♦  Gia sư có hồ sơ rõ ràng: Thẻ SV, Thẻ GV, Bằng tốt nghiệp, CMND.

 

HÃY ĐỂ CHÚNG TÔI SAN SẺ TRÁCH NHIỆM CÙNG QUÝ PHỤ HUYNH!


          Gọi Ngay Cho Chúng Tôi Để Được Tư Vấn Tìm Gia Sư Tốt Nhất.

              (Hotline) 
: 0979.48.48.17 hoặc 0462.924.183 
(24/24) .

 

              Quý phụ huynh nếu liên hệ không được hãy đăng ký tại đây chúng tôi sẽ gọi lại nhé!


   Đăng Ký Tìm Gia Sư Tại Đây.

              
          (Trung tâm sẽ có phản hồi sớm nhất tới Quý phụ huynh  trong vòng 1 giờ)
 

"CHÍNH SÁCH ƯU VIỆT "


1. Học Thử 1-3 Buổi Free ( Không thu học phí nếu học sinh không tiến bộ).
 
2. Tìm Gia sư Miễn phí!
 
3. Đổi ngay Gia sư nếu gia đình không hài lòng!
 
4. Gia sư Giỏi có hồ sơ lý lịch rõ ràng (Bằng TN, CMND, Thẻ GV, SV,...).



"Trí Tuệ 24H"

Xem thêm >>

Chi tiết >>

DMCA.com Protection Status

Trung Tâm Gia Sư Trí Tuệ 24H

  • C/S 1: Số 1 Ngõ 14/128 Mễ Trì Hạ. C/S 2: Số 33 Ngõ 175 Xuân Thủy.
  • 0979.48.48.17
  • tritue24h@gmail.com

Chúng tôi trên các mạng xã hội